Abacavir

20 người đã xem

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: C

*Mức độ an toàn loại C:  thuốc có bản chất dược lý gây ra hoặc nghi ngờ gây ra các tác hại lên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh nhưng không gây dị tật thai nhi. Các tác hại này có thể hết sau khi dừng thuốc.

Một số biệt dược: Abacavir, Epzicom, Trizivir

Chỉ định: Nhiễm HIV, kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác.

Chống chỉ định: Thời kỳ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn:

Dành cho người bệnh

Các tác dụng phụ, như rối loạn giấc ngủ, ăn mất ngon có thể xảy ra trong vài ngày đầu khi cơ thể đang điều chỉnh thuốc.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: đau khớp, ho, mệt mỏi, hôn mê, đau cơ, ngứa, nôn mửa, ớn lạnh.

Các tác dụng phụ khác bao gồm: quá mẫn, viêm họng, và thở gấp. Nên thông báo với bác sĩ ngay nếu có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng xảy ra chẳng hạn: Đau bụng hoặc đau dạ dày, tiêu chảy, nôn; Ho, khó thở, sốt, viêm họng, loét trong miệng; Đau đầu, đau cơ hoặc khớp; Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay, bàn chân, hoặc mặt; Đỏ và đau nhức mắt, phát ban da; Phù chân; Mệt mỏi bất thường, biếng ăn, buồn ngủ.

Dành cho chuyên gia y tế (ADR)

Đối với bệnh nhân sử dụng liều cao, một lần trên ngày có tỷ lệ mắc dị ứng và tiêu chảy nặng hơn so với bệnh nhân sử dụng liều trung bình, 2 lần một ngày.

Các bệnh nhân thường gặp các phản ứng quá mẫn sau khi sử dụng thuốc, như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt, buồn ngủ, phát ban.

Thường gặp, ADR >1/100

– Dị ứng: bao gồm sốt, phát ban, nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi, đau cơ, đau bụng, viêm họng, khó thở, ho, viêm phế quản, Suy nhược thần kinh, hạ huyết áp, tăng huyết áp, viêm gan, suy gan, đau khớp, tăng huyết áp, viêm màng não, tăng huyết áp, viêm màng não, viêm loét dạ dày tá tràng, Creatinine niệu, creatinine phosphokinase, suy thận.

Các triệu chứng của phản ứng quá mẫn của abacavir trở nên trầm trọng hơn khi tiếp tục trị liệu và thường hết sau khi ngừng thuốc. Dùng lại thuốc sau khi xuất hiện phản ứng quá mẫn đã dẫn đến các triệu chứng nặng hơn trong vài giờ đồng hồ và bao gồm hạ huyết áp và tử vong.

– Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

– Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, đau dây thần kinh, mệt mỏi, rối loạn thân nhiệt.

– Hô hấp: ho, viêm tai giữa, viêm mũi, viêm họng

– Cơ xương khớp: tăng Creatine phosphokinase.

– Da: phát ban da, mề đay hoặc biến dạng da

– Chuyển hóa: rối loạn ăn uống, tăng triglycerid máu, chán ăn, triglyceride bất thường, tăng lactate máu

– Tâm thần: rối loạn giấc ngủ

– Gan: Tăng ALT, tăng AST

– Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu,

Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1000

– Tiêu hóa: viêm tụy

– Thần kinh: sốt, buồn ngủ, mệt mỏi, khó chịu, ớn lạnh

– Hô hấp: dễ nhiễm virus

– Cơ xương khớp: đau cơ xương

– Chuyển hóa: tăng đường huyết, phosphatase kiềm bất thường, Glucose máu bất thường

– Tâm thần: khủng hoảng, lo âu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.

– Gan: tăng GGT, gan nhiễm mỡ

– Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, hemoglobin bất thường, tiểu cầu bất thường

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

– Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng

– Chuyển hóa: Nhiễm Lactic

Ý kiến của bạn

X

Đơn đặt hàng GS Mamavit Prefolin + DHA

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

Giá bán: 480,000/hộp

Free ship nội thành Hà Nội hoặc từ 2 hộp trở lên. Ngoại thành phí ship 20k

   

Tư vấn sức khỏe trực tuyến

Vui lòng đặt câu hỏi, các chuyên gia sẽ tư vấn sớm nhất cho bạn!

Ý kiến của bạn